Bạn cần hỗ trợ?

23 là tỉnh nào? Biển số xe 23 ở đâu? Bỏ túi các thông tin về Hà Giang

no-image Ngọc Huệ 04/09/2022
5 / 1 đánh giá

Số 23 là tỉnh nào? đây là con số gắn với tỉnh Hà Giang, vùng đất là điểm cực bắc của Tổ quốc với những danh lam thắng cảnh cùng những đặc sản nổi tiếng nức lòng. Sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về mảnh đất Hà Giang và con số 23 gắn với mảnh đất này nhé!

1. Số 23 là tỉnh nào? Giới thiệu sơ lược về Hà Giang

1.1. 23 là tỉnh nào?

23 là tỉnh nào? Theo thông tư 58/2020/TT-BCA đính kèm Phụ lục số 2 về ký hiệu biển xe ô tô - mô tô trong nước ban hành kèm quy định số 23 là biển số xe của tỉnh Hà Giang.

1.2. Địa giới hành chính

Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc bộ của Việt Nam, tỉnh có diện tích tự nhiên là 7.884,37 km2, với dân số đứng thứ 48 tính trên cả nước và là tỉnh nghèo trong số 6 tỉnh nghèo nhất cả nước.

Về vị trí địa lý, Hà Giang nằm ở vị trí vĩ độ 23013'00"; điểm cực tây cách Xín Mần khoảng 10km về  phía tây nam, có kinh độ l04024'05"; mỏm cực đông cách Mèo Vạc 16 km về phía đông - đông nam có kinh độ l05030'04".

Tỉnh tiếp giáp với các tỉnh sau:

  • Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng
  • Phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai.
  • Phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang.
  • Phía Bắc giáp Trung Quốc.

Hà Giang là điểm cực bắc của Tổ quốc và cách Lũng Cú khoảng 03 km về phía đông.

Bản đồ tỉnh Hà Giang

>> Xem thêm:

1.3. Đặc sản vùng miền

Đến với điểm cực bắc của Tổ quốc bạn có cơ hội thưởng thức những đặc sản ngon đến nức lòng. Những đặc sản ở đây tuy có nét dân dã, đậm chất của vùng núi đông bắc những lại như muốn níu chân du khách mỗi khi đến đây.

Khi đặt chân đến nơi đây, những món đặc sản bạn nhất định phải thử đó là: Cháo ấu tẩu, Thắng dền, Rêu nướng, Xôi ngũ sắc, Lợn cắp nách, Thắng cố, Bánh cuốn Đồng Văn, Mèn mén, Phở chua Hà Giang, Thịt chuột La Chí… và còn rất nhiều đặc sản khác.

Bên cạnh những đặc sản có thể thưởng thức ngay tại chỗ thì còn nhiều đặc sản có thể mua làm quà như: Lạp xưởng Hà Giang, Trâu gác bếp, Trà Shan tuyết cổ thụ, Táo mèo, Bánh tam giác mạch Hà Giang, Gạo Già Dui Xín Mần, Hồng không hạt, Cơm lam Bắc Mê

Cơm lam Bắc Mê

1.4. Địa điểm du lịch nổi tiếng

Là một tỉnh cực bắc của Tổ quốc, Hà Giang được thiên nhiên vô cùng ưu ái cho nhiều danh lam thắng cảnh khiến thế giới phải công nhận. Bên cạnh đó, Hà Giang còn có nhiều di tích lịch sử lâu đời với giá trị văn hoá lớn và còn những nét đẹp của 22 dân tộc vùng cao phía Bắc.

Một số địa điểm khi đến Hà Giang bạn phải tìm đến dù chỉ một lần như: Cổng Trời Quản Bạ, Núi Đôi Quản Bạ, Phố cổ Đồng Văn, Cột Cờ Lũng Cú, Đèo Mã Pì Lèng, Hẻm Tu Sản, Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì - Di sản quốc gia, Dinh Thự Vua Mèo, Rừng Thông Yên Minh

Cột cờ Lũng Cú

1.5. Đặc điểm con người

Mảnh đất Hà Giang là một trong những tỉnh được đánh giá là nghèo nhất trên cả nước, cũng chính vì cuộc sống nghèo, còn nhiều khó khăn như vậy cho nên đã tạo nên nét đặc trưng của con người Hà Giang nơi đây. Cuộc sống sinh hoạt độc đáo của những con người vùng cao rất thân thiện, hòa đồng với mọi người.

Tuy cuộc sống còn nhiều khó khăn, nhưng con người nơi đây vẫn bền bỉ với sức sống rất mãnh liệt và luôn luôn cố gắng để vươn lên. Họ cần cù trong lao động, vẫn luôn vui vẻ trong cuộc sống hằng ngày. Chính vẻ đẹp của những con người vùng cao là sự hồn nhiên, chân thật như chính hơi thở của núi rừng.

Có lẽ vì thế mà trong cuộc sống lao động vất vả hằng ngày, người ta vẫn thấy những điều thật đẹp đẽ cho mình. Đó là sự yêu đời, lạc quan hiếm có với tiếng hát và những nụ cười như bừng sáng cùng màu nắng của con người nơi đây

Con người Hà Giang sống rất chân tình, mến khách, đến đây một lần bạn sẽ không nỡ rời xa không chỉ bởi thiên nhiên non nước hữu tình mà con người quá đỗi mộc mạc, thân thương. Hoà vào cuộc sống của người dân nơi đây như đang bước vào một thế giới khác, đó là một cuộc sống mộc mạc, nguyên sơ mà yên bình và thanh thản đến lạ kỳ.

2. Biển số xe 23 ở đâu? chi tiết biển số xe tại Hà Giang

2.1. Xe máy

Biển số xe máy của tỉnh Hà Giang được quy định cụ thể đối với từng huyện như sau:

  • Thành phố Hà Giang: 23B1 xxx.xx
  • Huyện Bắc Quang: 23D1 xxx.xx
  • Huyện Quang Bình: 23E1 xxx.xx
  • Huyện Hoàng Su Phì: 23F1 xxx.xx
  • Huyện Xín Mần: 23G1 xxx.xx
  • Huyện Vị Xuyên: 23H1 xxx.xx
  • Huyện Bắc Mê: 23K xxx.xx
  • Huyện Mèo Vạc: 23P1 xxx.xx
  • Huyện Đồng Văn: 23N1 xxx.xx
  • Huyện Yên Minh: 23M1 xxx.xx
  • Huyện Quản Bạ: 23L1 xxx.xx

2.2. Ô tô

Đối với xe ô tô tại tỉnh Hà Giang, biển số xe được quy định như sau:

  • Xe con từ 7 - 9 chỗ trở xuống mang biển số là 23A-xxx.xx
  • Xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên mang biển số là 23B-xxx.xx
  • Xe tải và xe bán tải mang biển số là 23C-xxx.xx
  • Xe van mang biển số là 23D-xxx.xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Hà Giang mang biển số là 23LD-xxx.xx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Hà Giang sử dụng biển số xe 23R-xxx.xx
  • Xe quân đội làm kinh tế ở Hà Giang mang biển số 23KT-xxx.xx
23 - Biển số xe Hà Giang

3. Biển số xe 63 tỉnh thành của Việt Nam mới nhất 2022

Biển số xe của 63 tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục số 02, Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an, cụ thể như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

 

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11


 

33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12


 

34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14


 

35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16


 

36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17


 

37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18


 

38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19


 

39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20


 

40

Bà Rịa - Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21


 

41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22


 

42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23


 

43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24


 

44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25


 

45

Bình Định

77

14

Sơn La

26


 

46

Phú Yên

78

15

Điện Biên

27


 

47

Khánh Hòa

79

16

Hòa Bình

28


 

48

Cục CSGT

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến 33 và 40


 

49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34


 

50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35


 

51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hóa

36


 

52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37


 

53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38


 

54

Bình Thuận

86

23

TP. Đà Nẵng

43


 

55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47


 

56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48


 

57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49


 

58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41; từ 50 đến 59


 

59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60


 

60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61


 

61

Hậu Giang

95

30

Long An

62


 

62

Bắc Kạn

97

31

Tiền Giang

63


 

63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64


 

64

Bắc Ninh

99

4. Một số câu hỏi liên quan

4.1. Thời gian tối đa đăng ký xe kể từ khi chuyển quyền sở hữu xe?

Thời gian tối đa đăng ký xe kể từ khi chuyển quyền sở hữu xe được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số.

4.2. Biển số xe treo ở đâu? Đặt sai có bị phạt?

Việc treo biển số xe quy định tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

Đối với xe mô tô:

Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140mm, chiều dài 190mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

Đối với xe ô tô:

Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165mm, chiều dài 330mm. Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông).

Hoặc đề xuất Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110mm, chiều dài 520mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Khi đặt sai biển số theo quy định thì có thể sẽ bị phạt, cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP:

  • Người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng khi:

Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

  • Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền từ 300.000 - 400.000 khi:

Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển.

4.3. Bao nhiêu tuổi có thể đứng tên cà vẹt xe?

- Theo quy định tại khoản 4 điều 6 của Thông tư 58/2020/TT-BCA có đề cập đến vấn đề về thời hạn đăng ký xe đó là kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số.

 - Điều 20 và Điều 21 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định điều kiện về độ tuổi khi tham gia giao dịch dân sự như sau:

  • Giao dịch dân sự của người chưa đủ 06 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
  • Người từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có thể tự mình xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự mà pháp luật không cấm.

Trong khi đó, động sản được xác định là phương tiện xe cơ giới, phải đăng ký nên người dưới 18 tuổi không thể tự mình thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến ô tô, xe máy mà phải thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Như vậy, người từ 06 - dưới 18 tuổi có thể đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe với điều kiện khi tham gia mua bán, tặng cho, thừa kế ô tô, xe máy được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Khám phá Hà Giang và số 23 là tỉnh nào? chúng ta biết được thêm những điều thú vị về điểm cực bắc của Tổ quốc. Hy vọng qua bài viết trên có bạn đọc phần nào hiểu thêm về số 23 là tỉnh nào? và những nét nổi bật của Hà Giang. 

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết!

Bài viết liên quan

Hỏi đáp (0 lượt hỏi và trả lời)

Đánh giá của bạn :

Thông tin bình luận

Thông tin hay