Bạn cần hỗ trợ?

35 là tỉnh nào? Biển số xe 35 ở đâu? tìm hiểu về tỉnh Ninh Bình

no-image Ngọc Huệ 25/08/2022
5 / 1 đánh giá

Số 35 là tỉnh nào? và biển số xe 35 ở đâu? Khi nhắc đến con số 35 thì người ta lại nhớ đến vùng đất địa linh nhân kiệt Ninh Bình. 

Vùng đất có nghìn năm lịch sử văn hiến gắn với những triều đại phong kiến đầu tiên của nước ta. Vậy con số 35 mang ý nghĩa gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nó trong bài viết sau đây nhé.

1. 35 là tỉnh nào? Giới thiệu sơ lược về tỉnh Ninh Bình

1.1. 35 là tỉnh nào?

35 là tỉnh nào? đây là con số gắn liền với mảnh đất cố đô Hoa Lư, Ninh Bình. Mảnh đất được mệnh danh là địa linh nhân kiệt với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng cũng như nhiều di tích lịch sử văn hoá được ghi nhận.

1.2. Địa giới hành chính

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam của đồng bằng sông Hồng, nối miền Bắc và miền Trung bởi dãy Tam Điệp hùng vĩ. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.377,57 km2, với dân số là 926.995 người. Đây là tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng trong việc kết nối giao lưu kinh tế và văn hoá ở phía bắc.

Về vị trí địa lý, Ninh Bình nằm ở vị trí giáp ranh giữa ba khu vực là Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Phía bắc giáp tỉnh Hà Nam, Phía đông và đông bắc giáp tỉnh Nam Định qua sông Đáy, Phía tây bắc giáp tỉnh Hòa Bình, Phía nam giáp tỉnh Thanh Hóa và Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) với bờ biển dài 16 km.

Về mạng lưới giao thông, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10; 12A; 12B và đường sắt Bắc - Nam đi qua, bên cạnh đó hệ thống sông ngòi dày đặc như: sông Càn, sông Đáy, sông Vân, sông Hoàng Long, sông Vạc... tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ, bộ rất thuận tiện cho giao lưu, phát triển kinh tế trong và ngoài tỉnh.

Bản đồ tỉnh Ninh Bình

1.3. Đặc sản vùng miền

Đến với tỉnh Ninh Bình bạn sẽ được thưởng thức rất nhiều đặc sản trứ danh nơi đây, những đặc sản nếu được thưởng thức sẽ khiến bạn đi mà không muốn về. Những đặc sản nổi tiếng nơi đây phải kể đến như: Gà ri đồi Nho Quan, cá chuối đầm Vân Long, mắm tép Gia Viễn, thịt dê núi Ninh Bình, rau cần - rau rút Yên Hòa.

Bên cạnh đó còn một số đặc sản níu chân du khách như nếp hạt cau Ninh Bình, giò trứng Nộn Khê, miến lươn Ninh Bình, mứt khoai mật mía làng Phượng, gỏi nhệch Kim Sơn, xôi trứng kiến Nho Quan, bánh dày bản Mường Kỳ Phú, cá lác ngoách Kim Sơn và còn rất nhiều đặc sản khác.

Thịt dê núi Ninh Bình

1.4. Địa điểm du lịch nổi tiếng

Ninh Bình không chỉ nổi tiếng với những đặc sản trứ danh mà nơi đây còn được thiên nhiên ưu đãi ban tặng những danh lam thắng cảnh vô cùng đẹp, hấp dẫn khách du lịch, phải kể đến như Tam Cốc - Bích Động, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Khu du lịch sinh thái hồ Yên Thắng, hồ Đồng Thái

Đặc biệt là Quần thể danh thắng Tràng An đã được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới năm 2014, di sản hỗn hợp đầu tiên của Việt Nam và Đông Nam Á.

Không chỉ nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh được thiên nhiên ban tặng mà đây còn là mảnh đất giàu truyền thống lịch sử văn hóa với nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng. Đây là còn là nơi trải qua nhiều triều đại phong kiến của Việt Nam như Ðinh, tiền Lê và khởi đầu triều Lý.

Từ đó Ninh Bình còn sở hữu những di sản văn hóa - lịch sử rất có giá trị, là nguồn tài sản vô giá, tiêu biểu như: Cố đô Hoa Lư, Nhà thờ đá Phát Diệm, chùa Bích Động, chùa Bái Đính, đền thờ Đức Thánh Nguyễn, đền Thái Vi…

Quần thể khu du lịch Tràng An

2. Biển số xe 35 ở đâu? chi tiết biển số xe huyện, thị, thành phố của tỉnh Ninh Bình

2.1. Xe máy

Với 8 đơn vị hành chính cấp huyện (02 thành phố và 08 huyện), cụ thể như sau:

Biển số xe máy Ninh Bình:

  • Thành phố Ninh Bình: 35-B1 xxx.xx
  • Thành phố Tam Điệp: 35-T1 xxx.xx
  • Huyện Gia Viễn: 35-G1 xxx.xx
  • Huyện Hoa Lư: 35-H1 xxx.xx
  • Huyện Kim Sơn: 35-K1 xxx.xx
  • Huyện Nho Quan: 35-N1 xxx.xx
  • Huyện Yên Khánh: 35-Y1 xxx.xx
  • Huyện Yên Mô: 35-M1 xxx.xx

2.2. Ô tô

Đối với xe ô tô tại tỉnh Ninh Bình, biển số xe được quy định như sau:

  • Xe con từ 7 - 9 chỗ trở xuống mang biển số là 35A-xxx.xx
  • Xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên mang biển số là 35B-xxx.xx
  • Xe tải và xe bán tải mang biển số là 35C-xxx.xx
  • Xe van mang biển số là 35D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Ninh Bình mang biển số là 35LD-xxx.xx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Ninh Bình sử dụng biển số xe 35R-xxx.xx
  • Xe quân đội làm kinh tế ở Ninh Bình mang biển số là 35KT-xxx.xx
35 là biển số xe Ninh Bình

3. Cách tra cứu biển số xe

3.1. Ô tô

Bước 1: Đầu tiên, tiến hành truy cập trang web Đăng kiểm Việt Nam.

Tại trang web, bạn tiến hành nhập thông tin vào những ô tương ứng: thông tin Biển đăng ký, số tem và giấy chứng nhận hiện tại và nhập mã xác thực.

Đối với biển số xe có 5 số:

  • Biển trắng thêm chữ T, ví dụ: 35A01234T.
  • Biển xanh thêm chữ X, ví dụ: 35A01234X.
  • Biển vàng thêm chữ V, ví dụ: 35A01234V.
  • Với số tem, giấy chứng nhận nhập dấu "-" phân cách giữa chữ cái và chữ số, ví dụ: KC-2860472.
Trang web Đăng kiểm Việt Nam

Bước 2: Sau khi nhập đầy đủ thông tin vào 03 ô trên -> Nhấn vào mục Tra cứu và hệ thống sẽ trả kết quả tra cứu ngay lập tức cho bạn.

3.2. Xe máy

Bước 1: Đầu tiên, bạn tiến hành tải và mở ứng dụng Biển số xe.

Khi mở ứng dụng, tại trang chủ bạn nhập biển số xe mình muốn tra cứu hoặc bạn có thể nhập tên tỉnh/thành phố.

Ứng dụng Biển số xe

Bước 2: Sau khi nhấn tra cứu, hệ thống sẽ trả kết quả cho bạn, gồm các thông tin, giới thiệu sơ lược về tỉnh/thành phố bạn muốn tìm kiếm...

Ngoài ra, bạn có thể tra cứu thông qua bảng sau đây:

Danh sách biển số xe 63 tỉnh thành

Stt

Tỉnh/ Thành phố

Biển số xe

Stt

Tỉnh/ Thành phố

Biển số xe

1

Cao Bằng

11

33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12

34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14

35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15 - 16

36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17

37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18

38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19

39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20

40

Bà Rịa – Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21

41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22

42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23

43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24

44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25

45

Bình Định

77

14

Sơn La

26

46

Phú Yên

78

15

Điện Biên

27

47

Khánh Hòa

79

16

Hòa Bình

28

48

Gia Lai

81

17

Hà Nội

29 - 33 và 40

49

Kon Tum

82

18

Hải Dương

34

50

Sóc Trăng

83

19

Ninh Bình

35

51

Trà Vinh

84

20

Thanh Hóa

36

52

Ninh Thuận

85

21

Nghệ An

37

53

Bình Thuận

86

22

Hà Tĩnh

38

54

Vĩnh Phúc

88

23

TP. Đà Nẵng

43

55

Hưng Yên

89

24

Đắk Lắk

47

56

Hà Nam

90

25

Đắk Nông

48

57

Quảng Nam

92

26

Lâm Đồng

49

58

Bình Phước

93

27

Tp. Hồ Chí Minh

41, từ 50 - 59

59

Bạc Liêu

94

28

Đồng Nai

39, 60

60

Hậu Giang

95

29

Bình Dương

61

61

Bắc Cạn

97

30

Long An

62

62

Bắc Giang

98

31

Tiền Giang

63

63

Bắc Ninh

99

32

Vĩnh Long

64

 

 

 

4. Một số câu hỏi liên quan

Sau khi chúng ta đã hiểu rõ về 35 là tỉnh nào? Mời bạn khám phá những vấn đề liên quan nhé!

4.1. Làm biển số xe mất bao lâu 2022

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì thời hạn hạn cấp đăng ký, biển số xe như sau:

  • Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.
  • Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4.2. Lệ phí đăng ký xe máy

Lệ phí đăng ký xe được quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CPĐiều 4 thông tư số 13/2022/TT-BTC, mức phí cụ thể như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy là 2%. Tuy nhiên, còn một số trường hợp khác như sau:

  • Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.
  • Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

4.3. Lệ phí đăng ký xe ô tô

Đối với xe ô tô thì lệ phí đăng ký xe cũng được quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CPĐiều 4 thông tư số 13/2022/TT-BTC, mức phí như sau:

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Bên cạnh đó có một số trường hợp khác như sau:

- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%.

Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung trên.

- Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

- Ô tô điện chạy pin:

  • Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
  • Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

- Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

4.4. Lắp biển số xe máy ở đâu?

Việc treo (lắp) biển số xe máy được quy định tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

  • Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140mm, chiều dài 190mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
  • Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

4.5. Lắp biển số xe ô tô ở đâu?

Tương tự như xe máy, việc treo (lắp) biển số xe ô tô cũng được quy định tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

  • Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165mm, chiều dài 330mm. Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở Cục Cảnh sát giao thông).
  • Hoặc đề xuất Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (xe đăng ký ở địa phương) được đổi sang 02 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110mm, chiều dài 520mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Như vậy, qua bài viết trên chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc về con số 35. Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về những quy định xoay quanh biển số xe 35 và ý nghĩa về 35 là tỉnh nào

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết.

Bài viết liên quan

Hỏi đáp (0 lượt hỏi và trả lời)

Đánh giá của bạn :

Thông tin bình luận

Thông tin hay