Bạn cần hỗ trợ?

66 là tỉnh nào? Biển số xe 66 ở đâu? có phải tỉnh Đồng Tháp không?

no-image Ngọc Huệ 20/08/2022
5 / 1 đánh giá

66 là tỉnh nào? mỗi con số đều mang ý nghĩa khác nhau và đều gắn với một tỉnh. Vậy biển số xe 66 ở đâu? đó là con số gắn liền với tỉnh Đồng Tháp, vùng đất đặc trưng với những cánh đồng sen bát ngát. Sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về con số 66 nhé!

1. Số 66 là tỉnh nào? con số 66 mang ý nghĩa gì?

66 là tỉnh nào?

66 là tỉnh nào? thì đó thuộc về tỉnh Đồng Tháp. Không phải tự nhiên muốn chọn số nào cũng được mà nó có quy định hẳn hoi theo văn bản luật. Cụ thể, phụ lục 2 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Ý nghĩa số 66 theo quan niệm dân gian

Con số 66 được xem là cặp số may mắn bởi trong tiếng Hán, số 6 đọc là “Lục”, hay người ta thường đọc chệch là "Lộc". Bởi vậy, cặp số 66 được xem là song lộc, vượng khí tốt giúp người dùng thu hút tài lộc, thịnh vượng, giàu sang phú quý, viên mãn tràn đầy.

Bên cạnh đó số 6 có một nét cong uốn từ trên xuống dưới và đẩy vào bên trong mình, mang ý nghĩa của cải đổ vào đầy nhà, tiền của dồi dào, sung túc.

Luận giải ý nghĩa số 66 theo phong thủy

Theo ngũ hành tương sinh thì số 6 thuộc mệnh Kim, mà Kim lại sinh Thuỷ vì thế mà khi chọn biển số xe những người mệnh Thủy, mệnh Kim đều có thể chọn dãy số có chứa số 66, bởi vì số này hợp với mệnh của họ, giúp họ thu hút tài lộc, may mắn và thành công.

Ý nghĩa số 66 theo âm dương tương phối

Theo âm dương tương phối thì số 66 thuộc vào vận Âm, cho nên nó rất thích hợp với những người thuộc vận Dương. Vì số này giúp cân bằng hài hòa, may mắn, mọi sự hanh thông, giúp người sở hữu ổn định cả trong công việc cũng như cuộc sống hôn nhân của người vận Dương.

2. Đôi nét về tỉnh Đồng Tháp

2.1. Địa giới hành chính

Đồng Tháp là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích 3.374 km², dân số gần 1,7 triệu người, đây là một trong ba tỉnh của vùng Đồng Tháp Mười. Về vị trí địa lý: Phía bắc giáp Campuchia, phía nam giáp Vĩnh LongCần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An Tiền Giang.

Đồng Tháp có hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch tương đối chằng chịt. Sông Tiền là con sông chính chảy qua tỉnh với chiều dài 132 km. Dọc theo hai bên bờ sông Tiền là hệ thống kênh rạch dọc ngang. Đường liên tỉnh giao lưu thuận tiện với trên 300 km đường bộ và một mạng lưới sông rạch thông thương.

Về đơn vị hành chính, tỉnh Đồng Tháp có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 3 thành phố và 9 huyện với 143 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 9 thị trấn, 19 phường và 115 xã.

Đồng Tháp với những cánh đồng sen bạt ngàn

2.2. Đặc sản nổi bật

Nhắc đến Đồng Tháp, chúng sẽ nghĩ ngay đến những cánh đồng sen bạt ngàn thanh bình, thơ mộng tỏa ra hương thơm ngát đặc trưng của vùng đất này. Không chỉ những cánh đồng sen đầy ấn tượng, mà “đất sen hồng” Đồng Tháp còn hút hồn với những đặc sản địa phương dân dã mà ngon miệng đến vô cùng.

Những món ăn đặc sản Đồng Tháp phải kể đến như: Bánh phồng tôm Sa Giang, Nem Lai Vung, Hủ tiếu Sa Đéc, Bánh xèo Cao Lãnh, Cá lóc nướng trui cuốn lá sen non, rượu sen, Vịt nướng Sa Đéc, Chả bía Hồng Ngự, Rượu hoa cúc Sa Đéc, Gà đập đất, vịt hoàng đế… và rất nhiều món đặc sản ngon miệng khác.

2.3. Đặc điểm con người miền sông nước

Đến với người Đồng Tháp, họ nổi bật với nét đẹp yêu quê hương, yêu vẻ đẹp mộc mạc, gần gũi, hấp dẫn của Sen mà gắn kết với mảnh đất này. Vùng đất được thiên nhiên ưu đãi, đất lành chim đậu cùng với những con người dám nghĩ, dám làm, quanh năm làm lụng vất vả, bán mặt cho đất bán lưng cho trời.

Tính cách của họ rất thẳng thắn, bộc trực, phóng khoáng, coi trọng sáng kiến cá nhân, với lối sống vô cùng đơn giản, không cầu kỳ, ít lo xa, lao động cật lực, ăn xài thoải mái. Đặc biệt, bản chất của con người Đồng Tháp rất giàu lòng nhân ái, mến khách, thương người, dễ gặp gỡ và dễ thân đậm chất con người miền sông nước.

Với chính quyền địa phương họ cũng rất gần gũi, cởi mở, thân thiện và luôn luôn tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ người dân lao động sản xuất, phát triển nhằm xoá đói, giảm nghèo. Với những con người yêu sen như vậy, người dân quê Đồng Tháp quyết tâm tạo dựng sen làm nét đặc trưng của riêng mình.

2.4. Di tích lịch sử cụ Nguyễn Sinh Sắc

Khu di tích Nguyễn Sinh Sắc dù tọa lạc số 123/1, đường Phạm Hữu Lầu, phường 4, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Dù tọa lạc ngay trung tâm thành phố, tuy nhiên khi bước vào bên trong không gian rất yên tĩnh, thanh bình.

Đây là nơi để người dân Đồng Tháp hay du khách tìm đến viếng thăm với lòng tôn kính, tri ân một nhà Nho “yêu nước thương dân” - một nhân cách thanh cao, bình dị mà vô cùng tôn quý suốt cuộc đời không ham danh lợi, luôn lo cho nước cho dân.

Khu di tích cụ Nguyễn Sinh Sắc

3. Biển số xe 66 ở đâu? Chi tiết biển số xe của các huyện, thành phố tại tỉnh Đồng Tháp

3.1. xe máy

Với 12 đơn vị cấp huyện, thành phố, thì mỗi đơn vị có biển số khác nhau, sau đây là chi tiết biển số xe máy của từng huyện:

  • Thành phố Cao Lãnh: 66-P166-P2.
  • Thành phố Sa Đéc: 66-S1.
  • Thành phố Hồng Ngự: 66-H1.
  • Huyện Thanh Bình: 66-B1.
  • Huyện Châu Thành: 66-C1.
  • Huyện Cao Lãnh: 66-F166-F2.
  • Huyện Hồng Ngự: 66-G1.
  • Huyện Tân Hồng: 66-K1.
  • Huyện Lai Vung: 66-L1.
  • Huyện Tháp Mười: 66-M1.
  • Huyện Tam Nông: 66-N1.
  • Huyện Lấp Vò: 66-V1.

3.2. ô tô

Đối với biển số ô tô thì lại có quy định khác so với xe máy, sau đây là các loại biển số ô tô:

  • Biển số ký hiệu là 66A-xxx.xx quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống.
  • Biển số ký hiệu là 66B-xxx.xx quy định cho xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển số ký hiệu là 66C-xxx.xx quy định cho xe tải và xe bán tải sử dụng.
  • Biển số ký hiệu là 66D-xxx-xx quy định cho xe van đăng ký.
  • Biển số ký hiệu là 66LD-xxx.xx quy định cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Đồng Tháp.
  • Biển số ký hiệu là 66R-xxx.xx quy định cho xe sơ-mi rơ-moóc.
  • Biển số ký hiệu là 66KT-xxx.xx quy định cho xe quân đội làm kinh tế ở Đồng Tháp.

Như vậy, câu hỏi 66 là tỉnh nào? đã rõ rồi phải không nào? đó là con số gắn liền với mảnh đất Đồng Tháp thân yêu, thơ mộng.

66 là biển số xe Đồng Tháp

>> Xem thêm:

4. Một số câu hỏi liên quan

4.1. Phí đăng ký xe bao nhiêu?

Theo Thông tư 229/2016/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe máy sẽ có mức giá khác nhau theo mỗi khu vực, cụ thể như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số


 

 

 

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ moóc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)


 

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký


 

 

 

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số


 

 

 

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơmoóc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

 4.3. Ai có thể đi đăng ký cấp giấy phép xe và biển số?

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có quy định về giấy tờ của chủ xe khi thực hiện việc đăng ký, cấp giấy tờ xe, biển số xe như sau:

“Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng)”.

Vậy, ngoài những giấy tờ mà chủ xe cần phải cấp khi đăng ký xe thì người được ủy quyền đi đăng ký xe thay cho chủ xe còn phải cung cấp một số giấy tờ chứng minh theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu bạn không thể tự mình thực hiện việc đăng ký giấy tờ cho chiếc xe mới mua của mình thì bạn cần phải ủy quyền cho người khác giúp việc đăng ký.

Khi ủy quyền, bạn phải làm giấy ủy quyền làm lại giấy tờ xe, bấm biển số xe cho người thân và trên giấy uỷ quyền làm giấy tờ xe phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4.4. Các giấy tờ cần thiết mang theo?

Căn cứ Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định về hồ sơ đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe gồm:

  • Giấy khai đăng ký xe.
  • Giấy tờ của chủ xe.
  • Giấy tờ của xe.

- Về giấy khai đăng ký xe: Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trên giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA.

- Về giấy tờ của chủ xe: chủ xe là người Việt Nam xuất trình một trong các giấy tờ sau (theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA):

  • Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.
  • Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
  • Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

- Giấy tờ của xe theo quy định tại Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA:

  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe.
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe.
  • Giấy nguồn gốc xe.

4.5. Xe chính chủ là gì?

Xe chính chủ là xe được đăng ký đúng với tên của chủ sở hữu. Trong các trường hợp mua bán, tặng cho, thừa kế, điều chuyển, phân bổ… thì bạn cần phải thực hiện sang tên xe đúng quy định với chủ sở hữu của xe.

4.6. Cơ quan tiếp nhận cấp biển số xe tại Đồng Tháp

Đối với xe máy

  • Công an cấp xã có số lượng trung bình 03 năm liền kề gần nhất, đã đăng ký mới từ 250 xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) trở lên trong 01 năm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa bàn cấp xã tiếp nhận cấp biển số xe.
  • Các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở và cấp xã nơi Công an cấp huyện đặt trụ sở thì các đơn vị này tiếp nhận cấp biển số xe.
  • Với những xã không đủ điều kiện để được cấp biển số xe theo quy định tại Thông tư 15/2022/TT-BCA thì việc đăng ký, cấp biển số xe sẽ được giải quyết tại công an cấp huyện.

Đối với xe ô tô

Công an cấp huyện cấp đăng ký biển số xe ô tô

Đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân thuộc thẩm quyền quyền đăng ký, cấp biển số của Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông):

  • Xe ô tô, xe máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú trên địa phương mình.
  • Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.

Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh tiếp nhận cấp biển số xe

  • Đăng ký, cấp biển số đối với xe ô tô, xe máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở.
  • Hoặc nơi thường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền đăng ký, cấp biển số của Cục Cảnh sát giao thông).

Như vậy, qua bài viết trên chúng tôi đã mang đến cho bạn đọc những thông tin về số 66 là tỉnh nào? Biển số xe 66 ở đâu rồi. 

Hy vọng, qua bài viết bạn đọc biết được những thông tin cần thiết về biển số xe ở tỉnh Đồng Tháp và những ý nghĩa về số 66 là tỉnh nào? Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm bài viết.

Bài viết liên quan

Hỏi đáp (0 lượt hỏi và trả lời)

Đánh giá của bạn :

Thông tin bình luận

Thông tin hay