Bạn cần hỗ trợ?

68 là tỉnh nào? Biển số xe 68 ở đâu? có phải vùng đất Kiên Giang

ngoc-hue-1 Ngọc Huệ 26/08/2022
5 / 1 đánh giá

Số 68 là tỉnh nào? và biển số xe 68 ở đâu? đây là con số mà nhiều người thường hỏi khi nhắc đến nó. Vậy bạn đã biết gì về con số này chưa và nó gắn liền với mảnh đất nào? Sau đây hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về con số 68 có nghĩa gì và nó gắn với tỉnh nào nhé.

1. 68 là tỉnh nào? Giới thiệu sơ lược về Kiên Giang

1.1. 68 là tỉnh nào?

Số 68 là tỉnh nào? khi nhắc đến con số này thì người ta nghĩ đến ngay vùng đất cuối cùng của đất nước có đường biên giới và đường biển, vùng đất Kiên Giang. Tỉnh Kiên Giang nổi tiếng với những hòn đảo xinh đẹp thơ mộng, đặc trưng cho tỉnh nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung.

1.2. Địa giới hành chính

Kiên Giang là một tỉnh của đất nước Việt Nam, thuộc đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh có diện tích  6.346,27 km². Với vị trí địa lý phía bắc giáp Vương quốc Campuchia, phía nam giáp tỉnh Cà Mau và tỉnh Bạc Liêu, phía đông và đông nam giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang, phía Tây giáp Vịnh Thái Lan.

Về đơn vị hành chính, Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, được chia thành 3 thành phố và 12 huyện với 144 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 10 thị trấn, 18 phường và 116 xã.

Kiên Giang nằm ở phía tây nam của Việt Nam, là tỉnh có địa điểm thuận lợi kết nối với các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Campuchia và Thái Lan bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.

Với vị trí địa lý thuận lợi như vậy, Kiên Giang có tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh nhà. Bên cạnh đó tỉnh còn là cửa ngõ hướng ra biển cũng như của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, đảo và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế.

Bản đồ tỉnh Kiên Giang

1.3. Đặc sản vùng miền

Đến với Kiên Giang, không chỉ có những hòn đảo vô cùng tuyệt đẹp mà bên cạnh đó nét ẩm thực nơi đây cũng góp phần làm tăng thêm sức hút của khách du lịch. Tuy ẩm thực nơi đây là những món ăn vô cùng đơn sơ, mộc mạc mang nét dân dã nhưng lại có sức hút đến lạ, những người từng đặt chân đến đây đều không thể quên những đặc sản này.

Những đặc sản nổi tiếng của Kiên Giang phải kể đến như gỏi cá trích, cơm ghẹ Phú Quốc, nấm tràm, bánh canh ghẹ chả, bún cá Rạch Giá, bún kèn Hà Tiên, gỏi sò lông hoa chuối, lẩu chua sả nghệ cá nhám dầu, hủ tiếu hấp Hà Tiên, bánh ống lá dứa… và còn rất nhiều đặc sản khác nổi tiếng nơi đây.

Lẩu chua sả nghệ cá nhám dầu - Đặc sản Kiên Giang

1.4. Địa điểm du lịch nổi tiếng

Khi đến với Kiên Giang người ta thường nhớ đến những hòn đảo nổi tiếng. Đúng là như vậy, địa điểm du lịch với những hòn đảo nơi đây vô cùng đa dạng và phong cảnh rất hữu tình dành cho những ai muốn khám phá biển đảo.

Những địa điểm du lịch nổi tiếng nơi đây phải kể đến như đảo Phú Quốc, Quần Đảo Nam Du, Hòn Sơn, Hà Tiên, Đảo Hải Tặc, Hòn Phụ Tử, Quần đảo Bà Lụa – Ba, Hòn Đầm, Hòn Tre, Hòn Nghệ, Vườn quốc gia U Minh Thượng… và rất nhiều địa điểm nổi tiếng hút chân du khách tại đây.

Đảo Hải Tặc - Kiên Giang

2. Biển số xe 68 ở đâu? chi tiết biển số xe tại Kiên Giang

2.1. Xe máy

Mỗi đơn vị hành chính tại Kiên Giang sẽ được quy định về ký hiệu biển số xe khác nhau và được cấp theo hộ khẩu thường trú của chủ sở hữu phương tiện.

Biển số xe máy Kiên Giang:

  • Biển số xe thành phố Rạch Giá: 68-X1 xxx.xx
  • Biển số xe thành phố Hà Tiên: 68-H1 xxx.xx
  • Biển số xe thành phố Phú Quốc: 68-P1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện An Biên: 68-B1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện An Minh: 68-M1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Châu Thành: 68-C1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Giồng Riềng: 68-G1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Gò Quao: 68-E1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Hòn Đất: 68-D1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Kiên Hải: 68-S1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Kiên Lương: 68-K1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Tân Hiệp: 68-T1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Vĩnh Thuận: 68-N1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện U Minh Thượng: 68-L1 xxx.xx
  • Biển số xe huyện Giang Thành: 68-F1 xxx.xx
  • Biển số xe mô-tô phân khối lớn trên 175cc: 68-A1 xxx.xx

2.1. Ô tô

Đối với xe ô tô tại tỉnh Kiên Giang, biển số xe được quy định như sau:

  • Xe con từ 7 - 9 chỗ trở xuống mang biển số là 68A-xxx.xx
  • Xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên mang biển số là 68B-xxx.xx
  • Xe tải và xe bán tải mang biển số là 68C-xxx.xx
  • Xe van mang biển số là 68D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Kiên Giang mang biển số là 68LD-xxx.xx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Kiên Giang sử dụng biển số xe 68R-xxx.xx
  • Xe quân đội làm kinh tế ở Kiên Giang mang biển số là 68KT-xxx.xx
68 - Biển số xe Kiên Giang

3. Ý nghĩa số nút xe theo dân gian

Theo dân gian thì số nút xe đều có ý nghĩa khác nhau, sau đây là ý nghĩa của mỗi nút khác nhau:

  • Biển số xe 0 nút

Ý nghĩa của 0 nút là tượng trưng cho sự khởi đầu, số 0 có hình dáng căng tròn thể hiện cho sự tràn đầy năng lượng nhiệt huyết. Bên cạnh đó còn sẵn sàng vươn dậy bứt phá, khát vọng thể hiện mình. Tuy nhiên, 0 nút được đánh giá là không đẹp nhưng cũng không xấu.

  • Biển số xe 1 nút

Ý nghĩa của 1 nút là thể hiện sự độc nhất của mình, luôn luôn đứng đầu. Việc sở hữu biển số xe 1 nút là khá đẹp, sẽ giúp thuận lợi trong công việc, đặc biệt là những người kinh doanh, buôn bán.

  • Biển số xe 2 nút

Với biển số xe 2 nút có nghĩa là biểu trưng cho sự trường tồn mãi. Số 2 cũng thường được gọi là song song cho nên được ưa thích gắn cho hạnh phúc lứa đôi, với hàm nghĩa tình cảm sâu đậm, bền chặt mãi mãi theo thời gian.

  • Biển số xe 3 nút

Ý nghĩa của 3 nút là tượng trưng cho tài năng, hoa mỹ, sự thông minh kiệt suốt, trí tuệ hơn người. Những người sở hữu số 3 thường vững chắc như kiềng 3 chân, cho nên số xe 3 nút là khá đẹp.

  • Biển số xe 4 nút

Với biển số xe 4 nút thì đây được xem là số khá đen đủi, không may mắn. Người ta thường nói đây là con số tử, cho nên hãy tránh xa khi lựa chọn con số này cho biển số xe.

  • Biển số xe 5 nút

Với biển số xe 5 nút thì thể hiện cho sự trung hoà vì đây là con số nằm ở khoảng giữa. Với con số này thì mọi sự đều trung bình không có sự nổi bật hay cũng không có sự đi xuống. Xe sở hữu nút biển số này cũng được cho là vừa vặn.

  • Biển số xe 6 nút

Với số 6 được biểu trưng cho tài lộc, sở hữu con số này rất đẹp và sẽ có nhiều điều tốt đẹp sẽ đến với chủ nhân chiếc xe.

  • Biển số xe 7 nút

Với con số 7, trong Hán Việt thì còn được gọi là “Thất”, về khía cạnh tiếng Việt thì đây còn thường được gọi là thất bại, thất bát do vậy đây là số nút xấu đối với biển số của xe.

  • Biển số xe 8 nút

Biển số xe 8 nút thì đây là người may mắn, con cố 8 biểu trưng cho sự phát đạt, giàu có. Và xe có nút biển số 8 luôn được cho là mang lại rất nhiều tài lộc, thịnh vượng cho chủ nhân sở hữu chiếc xe đó.

  • Biển số xe 9 nút

Số 9 trong Hán Việt còn được gọi là Cửu, hàm nghĩa là trường cửu, tồn tại mãi mãi theo thời gian. Thể hiện sự vững chắc, trường tồn không gì có thể phá hủy hay ngăn cản.

4. Một số kiến thức cần biết về biển số xe

4.1. Biển số xe có bắt buộc?

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông thì bắt buộc phải gắn biển số xe.

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 16;  Điểm d, Khoản 6, Điều 16  Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì:

  • Mức phạt 2.000.000 - 3.000.000 đồng đối với hành vi: Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số).
  • Mức phạt 4.000.000 - 6.000.000 đồng đối với hành vi: Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; gắn biển số không rõ chữ, số; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng; sơn, dán thêm làm thay đổi chữ, số hoặc thay đổi màu sắc của chữ, số, nền biển (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

4.2. Cấp biển số xe tại Kiên Giang bao nhiêu tiền?

Phí cấp biển số xe được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC, tuỳ vào mỗi loại xe mà có mức phí cấp biển số khác nhau, cụ thể như sau: 

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực

II

Khu vực

III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

1

Ô tô; trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000

150.000

2

Ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ moóc đăng ký rời

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

 

 

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

800.000

50.000

 

Riêng xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

 

 

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

 

 

a

Ô tô (trừ ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ moóc

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

Trong đó:

  • Khu vực II gồm thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên.
  • Khu vực III gồm các huyện còn lại thuộc tỉnh Kiên Giang.

4.3. Hồ sơ cần có để cấp giấy xe, biển số

Với hồ sơ cần có để cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe được quy định tại Điều 7, 8, 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

- Giấy khai đăng ký xe

Chủ xe có trách nhiệm kê khai đúng, đầy đủ các nội dung trong giấy khai đăng ký xe mẫu số 1 kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

- Giấy tờ của xe

  • Giấy tờ nguồn gốc xe.
  • Giấy tờ mua bán xe.
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe.

- Giấy tờ của chủ xe

  • Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.
  • Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

4.4. Bao lâu có biển số?

Với thời hạn trả biển số xe được quy định tại Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA, cụ thể như sau:

  • Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
  • Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.
  • Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Từ những thông tin tổng hợp trên chắc hẳn đã cung cấp cho bạn đọc biết về con số 68 là tỉnh nào rồi? Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tỉnh Kiên Giang và những ý nghĩ về 68 là tỉnh nào

Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết.

Bài viết liên quan

Hỏi đáp (0 lượt hỏi và trả lời)

Đánh giá của bạn :

Thông tin bình luận

Thông tin hay