Xe biển trắng là gì? Tìm hiểu các quy định về xe biển trắng

ngoc-hue-1 Ngọc Huệ 26/09/2022
5 / 1 đánh giá

Phương tiện thông dụng nhất tại nước ta là biển số xe nền trắng. Vậy xe biển trắng là gì? Quy định biển số trắng đối với các loại xe theo pháp luật quy định như thế nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

1. Tìm hiểu xe biển trắng là gì?

1.1. Xe biển trắng là gì?

Xe biển trắng là gì? Xe biển trắng thực chất là một chiếc xe được cấp biển số với nền màu trắng, số màu đen với kí hiệu seri lần lượt là một trong 20 chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. 

Loại biển số này thường được cấp cho cấp cho xe của doanh nghiệp (kể cả những công ty cổ phần của công an/quân đội), Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân. 

Hiện tại, ngoài biển số xe trắng thì tại nước ta còn có xe biển vàng, xe biển xanh và xe biển đỏ. Để hiểu thêm mời bạn truy cập bài viết:

Xe biển trắng là gì?
Xe biển trắng là gì?

1.2. Cơ quan nào cấp?

Biển số trắng sẽ được cấp cho chủ thể sở hữu xe bởi một trong các cơ quan sau đây: được quy định tại Thông tư số 58/2020/TT-BCA được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 15/2022/TT-BCA như sau:

- Phòng Cảnh sát giao thông/Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt/Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trừ các loại xe thuộc thẩm quyền của Cục cảnh sát giao thông thì Phòng cảnh sát đăng ký, cấp biển với các trường hợp:

  • Xe ô tô, máy kéo/rơ moóc, sơmi rơmoóc/xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên/xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc đang cư trú tại địa phương;
  • Xe mô tô/xe gắn máy/xe máy điện/xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đăng ký, cấp biển số cho xe mô tô/xe gắn máy/xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình, trừ thẩm quyền thuộc các đơn vị nêu trên.

- Công an xã, phường, thị trấn đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội và cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình; 

Tuy nhiên, không phải Công an xã nào cũng được trao quyền đăng ký, cấp biển số xe cho người dân. 

Theo quy định, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trung ương sẽ xem xét các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin tại từng địa phương, sau đó thống nhất với Cục Cảnh sát giao thông rồi mới quyết định cho phép xã đó thực hiện việc đăng ký biển số xe hay không?

Điều kiện công an xã cấp đăng ký, biển số cho xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự, gồm:

  • Có số lượng trung bình 03 năm liền kề gần nhất.
  • Đã đăng ký mới từ 250 xe mô tô, xe gắn máy trở lên trong 01 năm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa bàn thuộc cấp xã 

Lưu ý: Trừ các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở và cấp xã nơi Công an cấp huyện đặt trụ sở.

1.3. Quy định về biển số trắng đối với các loại xe?

Chất liệu xe biển trắng là gì? Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA, biển trắng hay những biển số có màu khác sẽ được làm bằng kim loại, có màng phản quang được, ký hiệu bảo mật công an hiệu đóng chìm trên biển, riêng biển số tạm thời chỉ được in trên giấy.

Quy định biển số trắng đối với các loại xe
Quy định biển số trắng đối với các loại xe

Đối với xe ô tô sẽ được gắn 02 biển số ngắn với kích thước như sau: 

  • Chiều cao 165mm. 
  • Chiều dài 330mm. 

Trường hợp thiết kế của dòng xe chuyên dùng hoặc do đặc thù loại xe không thể lắp được 02 biển ngắn, cơ quan đăng ký xe sẽ kiểm tra thực tế, đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông/Trưởng phòng Cảnh sát giao thông để được đổi sang 02 biển số dài với kích thước như sau: 

  • Chiều cao 110mm.
  • Chiều dài 520mm.

Hoặc sử dụng 01 biển số ngắn và 01 biển số dài. Kinh phí phát sinh làm biển số sẽ do chủ xe chịu trách nhiệm.

Đối với cách bố trí chữ, số trên biển xe màu trắng được quy định như sau:

  • Đối với biển số xe trong nước: Hai số đầu sẽ là ký hiệu của địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (bằng chữ cái); nhóm số thứ hai sẽ là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên được bấm từ 000.01 đến 999.99;
  • Đối với biển số xe ô tô nước ngoài: Hai số đầu sẽ là ký hiệu địa phương cấp biển, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước/tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là sêri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức/cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99;
  • Đối với xe rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển được gắn phía sau thành xe, với kích thước: Chiều cao 165mm, chiều dài 330mm; cách bố trí chữ và số tương tự như biển số ô tô trong nước.
  • Loại xe máy kéo, gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140mm, chiều dài 190mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương cấp biển số và sêri được đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, bấm từ 000.01 đến 999.99.
  • Đối với xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước cụ thể: Chiều cao 140mm, chiều dài 190mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký lấy biển số và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, bấm từ 000.01 đến 999.99. 
  • Đối với xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trình tự là nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sêri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên bấm từ 001 đến 999.

2. Bộ hồ sơ đăng ký xe biển số trắng

2.1. Ô tô

  • Giấy khai đăng ký biển xe ô tô (Mẫu số 1 - ban hành kèm Thông tư 58/2020/TT-BCA).
  • Bản gốc phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp.
  • Bản gốc hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và chủ thể mua.
  • Bản photo Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe.
  • Bản photo và mang theo bản gốc để đối chiếu các giấy tờ cá nhân của chủ sở hữu xe: CMND/CCCD và sổ hộ khẩu.
  • Bản photo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài.
  • Bản photo chứng từ lệ phí trước bạ của xe ô tô.

2.2. Xe máy

Hồ sơ đăng ký biển số trắng xe máy
Hồ sơ đăng ký biển số trắng xe máy
  • Tờ khai đăng ký, xin biển số xe máy.
  • Giấy tờ nguồn gốc xe máy.
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe.
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe, với loại xe được miễn lệ phí trước bạ phải nộp kèm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế được miễn.
  • Xuất trình giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD của chủ xe hoặc Sổ hộ khẩu.

3. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức/cá nhân đã mua được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe để thực hiện thủ tục cấp đăng ký, biển số xe.

Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như thế nào?
Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe như thế nào?

Thời hạn đăng ký, cấp biển số xe trắng được quy định tại Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA cụ thể như sau:

Điều 4. Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe

1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ. 

2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày. 

3. Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

4. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 

5. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về biển số xe nền trắng. Hy vọng với những thông tin này bạn có thể tìm được câu trả lời xe biển trắng là gì?

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này.

Bài viết liên quan

Hỏi đáp (0 lượt hỏi và trả lời)

Đánh giá của bạn :

Thông tin bình luận

Thông tin hay